Global Configuration – cấu hình tổng thể

Global Configuration – cấu hình tổng thể

Global Configuration Điều khiển những thiết đặt các hoạt động của Joomla. Thay đổi tạo trong màn hình này sẽ được cập nhật vào file configuration.php. File này cần có quyền sửa (writeble) cho bạn để có thể sửa cấu hình của bạn.

Bên phải trạng thái write (có thể sửa) của configuration.php là hộp kiểm tên “Make unwritable after saving”. Chọn hộp kiểm này sẽ đổi quyền truy cập của file configuration.php thành unritable (không thay đổi được) vì những lý do bảo mật.
Thẻ tab Site:

Site Offline – Với thẻ này bạn có thể bật tắt hiệu quả Front-end site của bạn. Dùng lựa chọn này nếu bạn đang nâng cấp các module hay dữ liệu, và không muốn có các visitor thấy site xem site cho tới khi bạn hoàn tất. Nhớ thiết lập lại lựa chọn “Site offline” thành “No” khi bạn đã hoàn thành.
Offline Message – Khi công tắc Site Offline ở vị trí Yes, thông điệp mặc định này sẽ hiển thị trên Front-end cho các visitor biết. “This site is down for maintenance. Please check back again soon.” (site này được tạm ngưng để bảo trì, mong sớm trở lại). Bạn có thể đổi văn bản này thành bất kì thông điệp nào bạn thích.
System Error Message – Thông điệp này sẽ hiện thị nếu một kết nối cơ sở dữ liệu bạn đầu bị lỗi. Bạn có thể nhập bất kì điều gì bạn thích trong hộp này. Chúng tôi đề nghị điều gì thân thiện và lây làm tiếc, tuyên bố site của bạn sẽ có sẵn sàng trở lại càng sớm càng tốt. Bạn có thể dùng cả mã HTML tiêu chuẩn trong hộp này, ví dụ, <br /> để xuống dòng. Bạn cũng có thể cân nhắc việc thêm một địa chỉ email, như thế những visitor của bạn có thể liên lạc đến System Administrator của bạn hay webmaster.
Site Name – Lựa chọn này cho phép bạn thiết lập nội dung của thanh tiêu đề cho site. Nó cũng có thể được hiển thị trong template của bạn bằng việc chèn mã lệnh sau vào file template của bạn [Joomla_root/templates/template name/index.php] nơi bạn muốn Site Name (tên site) xuất hiện : %%<?php echo $_CONFIG->SITENAME; ?>%%
Show Unauthorised Links – Với tùy chọn này được bật, tất cả visitor sẽ thấy content mà họ cũng không thể truy cập, (đó là, content dành cho một cấp độ truy cập Registered hay Special). Với lựa chọn này tắt họ sẽ chỉ nhìn thấy content với mức truy cập là Public. Mức truy cập cho Content được chọn lựa dưối thẻ tab Publishing trong màn hình Edit Content.
Tùy chọn này cho phép bạn thiết lập tổng thể các visitor vào site có thể đăng kí một tài khoản user hay không. Nếu nút radio “Yes” được chọn, biểu mẫu Login sẽ gồm câu nhắc “No account yet? Create one”. Nếu nút radio “No” được chọn, chúng sẽ không được thể hiện với với một tùy chọn để đăng kí.
Use New Account Activation – Nếu nút radio “Yes” được chọn, một liên kết kích hoạt sẽ được gửi đến địa chỉ email của user. Những user không thể log in cho đến khi click vào liên kết kích hoạt. Nếu nút radio “No” được chọn, nhũng user sẽ có thể login thẳng mà không cần kích hoạt.
Email New User Password – Với lựa chọn này được thiết lập là “Yes”, user mới sẽ nhận được một email với một password được tạo bởi Joomla> Nếu nó được thiết lập “No”, những user mới sẽ chọn môt password cho chính mình.
Require Unique Email – Chọn bạn có muốn ngăn việc đăng kí với một địa chỉ emial sao chép hay không. Kết hợp với việc kích hoạt user lựa chọn này ngăn những user đăng kí nhiều lần dùng cùng một địa chỉ email.
Debug Site – Lừa chọn này cho phép bạn sem thông báo lỗi được tạo bằng sừ cài đặt siet php.
Nó có thể là một công cụ có ích để gỡ rối (debug) nếu bạn gặp vấn đề và để báo lỗi tới System Administrator của bạn hay Web host. Những mức báo lỗi có thể được thiết lập dưới thẻ tab Global Configuration  Server, như sau : System Default, None, Smple và Maximum.
WYSIWYG Editor – Chọn những Text Editor (trình soạn thảo) nòa được cài đặt mà bạn muốn dùng để soạn các Content Item.
List Length – Chọn độ dài mặc định cho những danh sách trong Administrator (Back-end). Xin
LƯU Ý rằng nếu bạn đã thăm trước một trong với một dánh sách, thay đổi thiết lập trong Global Configuration sẽ không có thấy đựoc ngay lập tức. Mặc dù, thiết lập bạn chỉ định sẽ có hiệu lực như mặc định ở trên khi login lần tới.
Favourites Site Icon – Điều này thiết lập biểu tượng xuất hiện trong trình duyệt bên cạnh tên hay/và địa chỉ site. Mặc địn là bông hoa Joomla. Nếu bạn muốn một biểu tượng khác hiện lên, bạn phải tải lên một biểu tượng khác thay cho bông hao Joomla. Rồi nhập địa chỉ của ảnh trong trường thông tin này.
Thẻ tab Locale:

Language – Chọn ngôn ngứ mặc địn dùng trên site. Nếu nó là một ngữ khác ngoài tiếng Anh, bạn phải cài đặt những file ngôn ngữ trước tiên dùng menu Installer trong Back-end.
Time Offset – Tùy chọn này thiết lập thời gian chên lệch giờ giữa vùng server và giờ GMT (Greenwich Mean Time – UK). Chọn khoảng thời gian từ menu đổ xuống.
Country Locale – Nhập vùng của web site. Ví dụ en_GB được thiết lập cho UK.
Thẻ tab Content:

Linked Titles – Chọn “Yes”, nếu bạn muốn tiêu đề của content thành một liên kết (link). Chọn “No”, và liên kết “Read On …” sẽ xuất hiện dưới đoạn văn bản mở đầu (introduction text).
Read More Link – Chọn “Show” để hiện “Read more” tại cuối “Intro Text” của content item.
Item Rating / Voting – Tùy chọn này cho phép bầu chọn cho các content item. Chọn “Yes”, và “Star Bar” (than thể hiện độ ưa thích) sẽ hiện trên mỗi content item, cũng như biểu mẫu để đệ trình bầu chọn của bạn (rating).
CHÚ Ý: biểu mẫu rating (bầu chọn) không được hiện cho các bài trong những danh sách “Blog”
Author Names – Chọn nút radio “Show”, để cho phép tên tác giả được hiện lên khi một Content Item được hiển thị.
Created Date and Time – Chọn nút radio “Show”, cho phép ngày giờ tạo được hiển thị khi một content item được hiện lên.
Modified Date and Time – Chọn nút radio “Show”, cho phép ngày giờ hiệu chỉnh cuối được hiển thị khi một content item được hiện lên.
Hits – Chọn nút radio “Show” để hiển thị số hit một bài viết/content có được.
PDF Icon – Chọn nút radio “Show”, để hiển thị biểu tựong PDF maker (tạo file PDF) trên các Content Item khi xem trong Front-end.
CHÚ Ý: Không hiển thị trên tất cả nếu thư mục media của bạn không được writable.
Print Icon – Chọn nút radio “Show”, để hiển thị biểu tượng Printer Frienly Version (tạo file in) trên các Content Item khi xem trong Front-end.
Email Icon – Chọn nút radio “Show”, để hiển thị biểu tượng Email Page to Frend (gởi đến bạn bè) trên các Content Item khi xem trong Front-end.
Icons – Chọn nút radio “Show”, khi bạn muốn những liên kết đã ẩn tới Email/Print/PDF thành những biểu tượng hoen là text.
Table of Contents on multi-page items – Chọn nút radio “Show”, để hiển thị hộp chỉ mục điều hướng Tabe of Content cho những Content Item nhiều trang. Để tạo những ngắt trang trong Content Item, bạn phải chèn một Mambot ngắt trang, {mospagebrek} dùng trình soạn thảo nơi nào bạn muốn những ngắt trang xuất hiện.
Back Button – Chọn nút radio “Show”, cho phép bạn hiển thị những nút điều hướng Back tren mỗi trang để tạo sự dễ dàng hơn cho những user điều hướng site.
Content Item Navigation – Chọn nút radio “Show”, để publish những liên kết “Next” và “Previous” khi xem những Content Item trong một Category hay để thay đổi những trang trong cùng article (bài viết)
Multi Lingual content support – Điều này cho phép site tận dụng MambelFish component (component tạo site đa ngôn ngữ). MambelFish component phải được cài đặt để nó làm việc.
Thẻ Tab Database:

Cảnh báo: Có nhiều thiết lập rất quan trọng. Nếu site Joomla của bạn đã cài đặt trên lợi ích của bạn thì đừng thay đổi những thiết lập này.
Hostname – Nhập “localhost”. Vài đây là tên Host điển hình.
My SQL Username -Sửa. Nếu cần, username để truy suất cơ sở dữ liệu Joomla của bạn.
My SQL Password – Sửa. Nếu cần, password để truy suất Joomla database.
My SQL Database – Sửa. Nếu cần, tên database mà cài đặt Joomla dùng.
My SQL Database Prefix – Sửa. Nếu cần, tiền tố dùng cho các record (bản ghi) trong Joomla Database. Điển hình “mos_” là mặc định.
Cảnh báo: ĐỪNG THAY ĐỔI TRỪ KHI BẠN CÓ MỘT DATABASE XÂY DỰNG DÙNG CÁC BẢNG VỚI TIỀN TỐ BẠN ĐANG THIẾT LẬP !!
Thẻ Tab Server:

Những mục này được định nghĩa trước trong khi cài đặt và không thể cấu hình thông qua thẻ tab này.
Absolute Path – Đây là danh mục thông tin dùng bởi Joomla trên server để định hướng nó tới hệ thống phụ cận của nó.
Live Site – Đây là địa chỉ URL tuyệt đối (địa chỉ web) cho cài đặt của Joomla.
Secret Word – Đây là từ duy nhất cho mỗi cài đặt Joomla. Nó được dùng cho các chức năng bảo mật.
GZIP Page Compression – Chọn nút radio “Yes”, cho phép web server của bạn gửi dữ liệu nén, nếu được hỗ trợ bởi server, tới trình duyệt khác. Điều này có thể giảm đi đáng kể thời gian tải site cho các visitor.
Login Session Lifetime – Nhâp số giây một phiên Administrator nên được phép chờ trước khi tự động log out. Sau khi tự động log out, Administrator sẽ phải yêu cầu để log in trở lại dùng username và password đúng.
CHÚ Ý: Nếu bạn đang sửa một Content Item, nhưng chưa lưu lại, với số giây đã chọn, bạn sẽ bị log out tự động.
Error Reporting – Nếu lựa chọn này được cấp phép dưới thẻ tab Site, thì dùng hộp chọn đổ xuống để chọn mức hay hay báo cáo đòi hỏi.
Những tùy chọn là System Default, None, Simple và Maximum
ƒ System Default – Nó chuyển Error reporting (báo lỗi) trở về hệ thông mặc định theo php.ini trên server.
ƒ None – Tắt báo cáo lỗi.
ƒ Simple – Nó chuyển thông báo lỗi thành những lựa chọn đơn giản dùng những tùy chọn sau: error_reporting (E_ERROR|E_WARNING|E_PARSE)
ƒ Maximum – Chuyển thông báo lỗi về mức Maximun (cao nhất) đùng những tùy chọn sau: error_reporting (E_ALL)
File Creation – Mặc địn, những file được tạo bởi sự cài đặt các component, module và mambot kế thừa các cấp phép mặc địn của server. Bằng các chọn “CHMOD new files”, bạn có thể đè lên các cấp phép của server.
Directory Creation – Như với các file, những thư mục mới sẽ mặc định kế thừa những cấp phép mặc định server. Chọn “CHMOD new directories” để đè lên các cấp phép quyền server.
Thẻ Tab Metadata:

Global Site Meta Description – Nhập một mô tả của site dùng để hỗ trợ các Search Engines (công nghệ tìm kiếm). Bạn có thể muốn giới hạn đoạn mô tả của mình có thể là hai mươi từ hay thế nào, phụ thuộc Search Engine bạn đang nhắm. Làm nó ngắn gọn và súc tích với các content của bạn. Bạn cũng có thể bao gồm một số từ khóa và nhóm từ khóa ở đây. Vì một số search engine đọc nhiều hơn 20 bạn có thể thêm một hai câu. Phải chắc rằng những phần quan trọng nhất của đoạn mô tả nằm trong 20 từ đầu tiên.
Global Site Meta Keywords – Số kí tự tối ưu cho đoạn mô tả từ khóa được diễn đạt giữa 300 và 500. Không lập lại những từ quá chung và tách những từ khóa với một dấu phẩy hay khoảng trắng, hay nhóm hai ba từ với nhau. ‘Joomla Open Source’ là một ví dụ.
Show Title Meta Tag – Hiện thẻ meta tag Title (tiêu đề) trong mã nguồn khi xem nội content.
Show Author Meta Tag – Hiện thẻ tag meta Authors (tác giả) trong mã nguồn khi xem content.
CHÚ Ý: Đoạn mô tả và các thẻ tag Meta từ khóa sẽ là phương tiện để Search Engines lập chỉ mục site. Vài Search Engines hoàn toàn lời đi Metadata nói chung. Bạn nên làm những nghiên cứu trên Search Engines Optimization (tối ưu tìm kiếm) có thứ hạng cao hay số lượng người Search Engine quan trọng với bạn.
Thẻ Tab Mail:

Mailer – Chọn Mailer nào bạn muốn dùng : chức năng mail cửa PHP, Sendmail hay SMTP Server.
Mail From – Chọn địa chỉ mail nào sẽ hiện lê như là người gửi.
From Name – Chọn tên gì sẽ hiện như là tên người gửi.
Sendmail Path – Đây là thư mục của Mail server.
SMTP Auth – Chọn “Yes” nếu host của bạn đòi hỏi thẩm quyền SMTP.
SMTP User – Nếu thẩm quyền được đòi hỏi và thiết lập ở trên, nhập username của bạn.
SMTP Pass – Nếu thẩm quyền được đòi hỏi và thiết lập ở trên, nhập password của bạn.
SMTP Host – Nó thường được thiết lập là localhost, nhưng bạn cũng cần kiển tra lại điều này với host của bạn.
Thẻ Tab Cache:

Caching – Chọn “Yes” để cho phép việc lưu tạm những thành phần nào đó trong Joomla. Nó sẽ cải thiện chung chung cách thực thi của site.
Cache Folder – Đây là folder (thư mục) hay danh mục để lưu những file cache (file lưu tạm). Nó phải là writable để việc lưu tạm thực hiện thành công. Liên hệ với Web Master của bạn nếu bạn có bất kì sự khó khăn nào.
Cache Time – Sửa khoảng thời gian lớn nhất, tính bằng giây, để một file cache được lưu trước khi nó được refresh (tải lại).
Thẻ Tab Statistics:

Statistics – Chọn “Yes”, để cho phép trình duyệt và những thống kê domain visitor được tập hợp trên nền các thiết lập trong thẻ tab Content. Nếu nó được thiết lập là “No”, trình duyệt và những thống kê visitor sẽ không được sưu tập. Nếu site của bạn trải qua một sự trì trệ chút ít trong lần đầu tiên một user thăm site thì bạn nên thiết lập nó thành “No”.
Log Content Hits by Date – Chọn “Yes” để cho phép việc ghi lại hit (đánh giá phù hợp) trên các Content Item, trên cơ sở hàng ngày. Hiện có một thường trình phân tích không bao gồm, để bổ xung tính năng ghi chép này.
Cảnh báo: Nó hỗ trợ sưu tập các khối dữ liệu toàn thời gian. Phải chắc rằng không gian server có chỗ để lưu những thông tin này.
Log Search Strings – Chọn “Yes” để làm cho việc ghi chép văn bản tìm kiếm có thể thực hiện, được nhập bởi user. Ghi chép này làm cho điều chỉnh site trở nên thuận tiện, cho bạn một cái nhìn sâu sắc vào cách các visitor cố gắng tìm kiếm điều họ muốn. Báo cáo phân tích được cung cấp dưới Site  Statistics  Search Text.
Thẻ Tab SEO:

Search Engine Friendly URLs – Nó thay đổi con đường các liên kết site được hiện ra và tối ưu chúng vì những công nghệ tìm kiếm có thể truy suất nhiều hơn site của bạn. Tùy chọn này CHỈ khả dụng tới các site được đặt trên những server Apache. Chọn “Yes” để làm cho Joomla có thể xuất các địa chỉ URL thân thiện hơn những địa chỉ được cơ sở dữ liệu tạo ra các thông thường. Nếu bạn dùng tùy chọn này bạn phải đổi tên file htccess.txt thành .htaccess.
Dynamic Page Titles – Chọn “Yes” để thiết lập những tiêu đề trang (cái xuất hiện trên đỉnh trình duyệt người xem) thành giống tiêu đề trang họ đang xem. Cũng như trước nó trợ giúp các search engine.
CHÚ Ý: Bạn phải “Save” (lưu lại) những thay đổi bạn đã hoàn thành, dùng biểu tượng “Save” trên toolbar (thanh công cụ).